Hiển thị các bài đăng có nhãn thiết chế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thiết chế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 8 tháng 2, 2018

Đặc điểm thiết chế xã hội truyền thống của các dân tộc ở Việt Nam

Trình độ phát trin thiết chế xã hi các tc người không đồng đều. Sự chênh lệch về thiết chế xã hội ở các tộc người được phân chia thành các nhóm theo thang bậc khác nhau. Mt s tc người thiu s min núi còn nh hưởng khá đậm nét tàn dư kinh tế, xã hội nguyên thy. Các tc người ca vùng đồng bng có trình độ thiết chế xã hi cao, xã hi được t chc cht chẽ.
Có s đan xen, chng ln các thiết chế xã hi ở các tộc người. Bui đầu dng nước - thi k Văn Lang, Âu Lc, thiết chế nhà nước tng bước xâm nhp vào đời sng các tc người. Thi k Bc thuc, thiết chế xã hội nhà nước ca người Hán ch ph biến đồng bng, tổ chức đến cp xã. Các thôn làng vẫn bo tn sinh động thiết chế xã hội tc người.
S đan xen, chng ln các thiết chế xã hi ch thc s din ra mnh m kể từ khi nước ta bước vào thi k độc lp t ch k t thế k XI tr đi. Thiết chế xã hi địa phương tc người cùng song hành tn ti với thiết chế nhà nước. Trong tng khu vc nht định, các tc người có trình độ phát trin kinh tế xã hi cao hơn đã áp đặt thiết chế xã hi ca mình lên các tc người ph thuc. Mặt khác, các tc người sng xen k vi nhau đãnh hưởng ln nhau v thiết chế xã hi.
Thiết chế xã hi truyền thống phn ánh s phân hóa xã hi rt rõ nét thông qua t chc xã hi, quan h s hu, cơ cu giai tng xã hội, b máy qun lý cng đồng, lut tc quy định Các dân tc Vit, Hoa, Khơ-me, Chăm là nhng dân tc vào trình độ phân hóa xã hi sâu sc hơn c và đã đi đến thành lp nhà nước, xã hội đã phân hóa thành nhiu giai tng khác nhau.
Các tc người Tày, Nùng, Thái, Mường đã vào giai đon xã hi bắt đầu có phân hóa giai cp. Các tc người trình độ phân hóa giàu nghèo như nhóm Hmông - Dao, Tng Miến, Th, Cht... T chc xã hi ca họ thường là các làng bn, chưa xut hin hình thc t chc cao hơn. Vai trò ca già làng, trưởng h, trưởng bn rt ln và được cng đồng tôn trng.
Nhóm tc người còn mang đậm du n nguyên thy thuộc nhóm ngôn ng Môn - Khơme Tây Bc, Trung B và dc Trường Sơn - Tây Nguyên. Quyn s hu đất rng thuc v c cng đồng. Tính cng đồng và tinh thn dân ch rt cao. Vai trò ca ch làng và hi đồng già làng có tính quyết định. Du n mu h khá đậm nét trong hôn nhân, gia đình, dòng h

Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017

Tại sao phải kế thừa thiết chế xã hội truyền thống của các dân tộc thiểu số?

Kế thừa và phát huy các yếu tố tốt đẹp của thiết chế xã hội truyền thống các dân tộc trong xây dựng đời sống mới, nông thôn mới hiện nay là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường sinh thái vùng miền núi và dân tộc thiểu số. Bởi vì:
Việc kế thừa thiết chế xã hội truyền thống của các dân tộc là nhằm phát huy các truyền thống tốt đẹp của đồng bào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa ở từng bản làng, địa phương, từng tộc người, vùng, miền và quốc gia như: truyền thống cộng đồng, truyền thống đoàn kết, truyền thống dân chủ bản làng, vai trò của luật tục, vai trò của người có uy tín....  Đó chính là xây dựng gia đình văn hóa, làng bản văn hóa mới trên cơ sở kế thừa truyền thống, đổi mới các hoạt động làng bản cổ truyền, đề cao tính tự quản trong xây dựng nếp sống văn hóa mới và trật tự an toàn xã hội, phát huy tính cộng đồng; xóa bỏ các tập tục lạc hậu, những tư tưởng lỗi thời cản trở phát triển kinh tế xã hội.
 Thiết chế truyền thống của các dân tộc là một bộ phận văn hóa tộc người, chứa đựng bản sắc tộc người phong phú và độc đáo. Do đó, việc kế thừa thiết chế xã hội truyền thống cũng chính là bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xây dựng nền văn hóa các dân tộc tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế, phát triển các dân tộc ở nước ta.
Trong xây dựng thiết chế xã hội mới ở các dân tộc như: gia đình, dòng họ, làng bản, hương ước mới, các tổ chức chính trị - xã hội... phải đảm bảo theo qui định chung cả nước nhưng cần phù hợp với đặc điểm truyền thống, văn hóa của tộc người, địa phương. Có như vậy mới đem lại hiệu quả thiết thực, vững chắc, tạo sự ổn định chính trị - xã hội trên địa bàn và thiết thực phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc.
Phát huy vai trò của các tầng lớp tiêu biểu trong cộng đồng như: già làng, trưởng bản, trưởng tộc, người có uy tín, các chức sắc, chức việc tiến bộ. Họ luôn có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng. Vì vậy, chính quyền các cấp cần quan tâm, tạo điều kiện phát huy vai trò của tầng lớp này để họ trở thành lực lượng nòng cốt tại chỗ trong phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng dân tộc và miền núi.
Luật tục của các dân tộc giữ vai trò quan trọng trong điều chỉnh, điều hòa quan hệ xã hội, đời sống cộng đồng và môi trường sống. Cho nên, chúng ta kế thừa những giá trị luật tục đã được người dân duy trì hàng trăm năm qua là hết sức cần thiết, nhằm phát huy vai trò của luật tục trong quản lý xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và trật tự an toàn xã hội ở bản làng, địa phương hiện nay

Thứ Tư, 10 tháng 5, 2017

Đặc điểm thiết chế xã hội truyền thống của các dân tộc ở nước ta

Thiết chế xã hội truyền thống các dân tộc ở nước ta có các đặc điểm sau:
Trình độ phát trin thiết chế xã hi các tc người không đồng đều. Sự chênh lệch về thiết chế xã hội ở các tộc người được phân chia thành các nhóm theo thang bậc khác nhau. Mt s tc người thiu s min núi còn nh hưởng khá đậm nét tàn dư kinh tế, xã hội nguyên thy. Các tc người ca vùng đồng bng có trình độ thiết chế xã hi cao, xã hi được t chc cht chẽ.
Có s đan xen, chng ln các thiết chế xã hi ở các tộc người. Bui đầu dng nước - thi k Văn Lang, Âu Lc, thiết chế nhà nước tng bước xâm nhp vào đời sng các tc người. Thi k Bc thuc, thiết chế xã hội nhà nước ca người Hán ch ph biến đồng bng, tổ chức đến cp xã. Các thôn làng vẫn bo tn sinh động thiết chế xã hội tc người.
S đan xen, chng ln các thiết chế xã hi ch thc s din ra mnh m kể từ khi nước ta bước vào thi k độc lp t ch k t thế k XI tr đi. Thiết chế xã hi địa phương tc người cùng song hành tn ti với thiết chế nhà nước. Trong tng khu vc nht định, các tc người có trình độ phát trin kinh tế xã hi cao hơn đã áp đặt thiết chế xã hi ca mình lên các tc người ph thuc. Mặt khác, các tc người sng xen k vi nhau đãnh hưởng ln nhau v thiết chế xã hi.
Thiết chế xã hi truyền thống phn ánh s phân hóa xã hi rt rõ nét thông qua t chc xã hi, quan h s hu, cơ cu giai tng xã hội, b máy qun lý cng đồng, lut tc quy định Các dân tc Vit, Hoa, Khơ-me, Chăm là nhng dân tc vào trình độ phân hóa xã hi sâu sc hơn c và đã đi đến thành lp nhà nước, xã hội đã phân hóa thành nhiu giai tng khác nhau.
Các tc người Tày, Nùng, Thái, Mường đã vào giai đon xã hi bắt đầu có phân hóa giai cp. Các tc người trình độ phân hóa giàu nghèo như nhóm Hmông - Dao, Tng Miến, Th, Cht... T chc xã hi ca họ thường là các làng bn, chưa xut hin hình thc t chc cao hơn. Vai trò ca già làng, trưởng h, trưởng bn rt ln và được cng đồng tôn trng.

Nhóm tc người còn mang đậm du n nguyên thy thuộc nhóm ngôn ng Môn - Khơme Tây Bc, Trung B và dc Trường Sơn - Tây Nguyên. Quyn s hu đất rng thuc v c cng đồng. Tính cng đồng và tinh thn dân ch rt cao. Vai trò ca ch làng và hi đồng già làng có tính quyết định. Du n mu h khá đậm nét trong hôn nhân, gia đình, dòng h